Máy nén bê tông điện tử TYA-2000 New Luda-TQ

Giá bán: 65,000,000 VND
Tình trạng: Mới 100%
Bảo hành: 12 tháng
Xuất xứ: New Luda-TQ
Máy nén bê tông điện tử 2000KN Hãng sản xuất: NEW LUDA Model: TYA-2000. - Theo TCVN, ASTM. - Dải đo: 0~ 2000KN - Mẫu nén max: D150xH300; 200x200x200. - Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam, - Hiển thị điện tử, tự động lưu giữ kết qủa nén và in kết quả sau khi nén. - Điện nguồn: 220V/50Hz, 1 pha. -Trọng lượng khoảng: 800kg
Mua hàng

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT PHƯƠNG LINH

HOTLINE: NGUYỄN CÔNG PHONG 0933.913.888

*Chuyên cung cấp, lắp đặt, hiệu chuẩn thiết bị thí nghiệm, thiết bị KHKT.

* Nhận tư vấn, lập hồ sơ thành lập PTN, đổi quyết định, bổ sung chỉ tiêu thí nghiệm.

*Nhận đào tạo và cấp Chứng chỉ thí nghiệm viên PTN.

Thông số kỹ thuật:

Máy nén bê tông điện tử 2000KN
Hãng sản xuất: NEW LUDA
Model: TYA-2000. 
- Theo TCVN, ASTM.
- Dải đo: 0~ 2000KN
- Mẫu nén max:  D150xH300;  200x200x200.
- Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam,  
- Hiển thị điện tử, tự động lưu giữ kết qủa nén và in kết quả sau khi nén.
- Điện nguồn: 220V/50Hz, 1 pha. 
-Trọng lượng khoảng: 800kg

                                                                                                       Hướng dẫn sử dụng:

Máy nén bê tông 2000N

Model: TYA-2000

 
   
  1.  Mô tả

Máy thử nghiệm dùng để xác định cường độ chịu nén của vật liệu xây dựng như gạch, vữa xi măng và bê tông; sử dụng thủy lực điện tử, áp suất trên mẫu nén hiển thị trực tiếp. Khi máy ngừng hoạt động, giá trị của lực tối đa được duy trì, số liệu đo được lưu lại. Dữ liệu thử nghiệm tự động lưu giữ kết quả và có thể in ra.

 

  1.  Thông số kỹ thuật

 

1 Tải trọng lớn nhất

2000 kN

2 Dải đo

0-2000 kN

3 Sai số tương đối

±1%

4 Kích thước tấm nén

280mm×220 mm

5 Khoảng cách tấm nén lớn nhất

310 mm

6 Hành trình piston lớn nhất

40 mm

7 Đường kính piston

Ф250 mm

8 Áp lực bơm dầu định mức

40 Mpa

9 Nguồn điện cung cấp

220VAC 750W

 

  1.  Cấu tạo

Máy thử nghiệm bao gồm thân máy, hệ điều khiển thủy lực và máy đo.

3.1 Thân máy

Thân máy bao gồm lanhtô, trụ và trục bắt vít với tay quay, trục dầu và piston. Đế tựa van cầu và tấm nén phía trên được khớp với phía cuối của trục bắt vít. Với việc khớp cầu, tấm nén phía trên có thể tự điều chỉnh. Khi mẫu nén chịu lực, trục bắt vít được điều chỉnh với chiều cao phù hợp bằng cách quay tay quay trên mẫu nén. Trên bề mặt của tấm nén phía dưới có định vị vạch kẻ thuận tiện cho việc đặt mẫu nén ở vị trí trung tâm.

3.2 Hệ điều khiển thủy lực

Hệ điều khiển thủy lực bao gồm máy bơm thủy lực, van kiểm soát lưu lượng, van hồi dầu, bồn chứa dầu, lọc dầu và ống hút. Bơm dầu áp suất cao trục năm cánh bơm vận hành bằng động cơ. Van kiểm soát dòng chảy được dùng để điều chỉnh tốc độ dòng chảy. Van an toàn được gắn với van kiểm soát dòng chảy. Khi van dầu hồi (15) mở, dầu từ máy bơm dầu và xi lanh sẽ được chuyển sang các bồn chứa dầu.

3.3 Thiết bị đo

Thiết bị đo gồm đơn vị đo, máy in và đầu dò áp lực.

3.4 Hệ thống điện

Hệ thống điện được cấu tạo bởi động cơ, nút khởi động và nút tắt, kế nối nguồn điện và cầu chì.

 

  1.  Lắp đặt và điều chỉnh

Máy nên được lắp đặt trên một nền bê tông đúc sẵn với các kích thước của 1200x650 mm và chiều cao 20-30 mm, bề mặt phải được san bằng 0,2 / 1000. Cần phải cẩn thận rằng máy cách xa tường ít nhất 0,8 m và có đủ không gian xung quanh để hoạt động. Cố định máy với hai bu lông neo M12 x 300 mm và chắc chắn rằng bu lông ở vị trí bên phải.

Máy nên được vận hành theo môi trường mà không có vấn đề ăn mòn và không có bất kỳ dao động nào. Cần phải cẩn thận rằng điện áp hoạt động của các nguồn cung cấp năng lượng nên để trong vòng 10% của điện áp định mức. Máy phải đặt ở nơi đáng tin cậy và các biện pháp chống cháy nên được thực hiện như là dầu thủy lực được sử dụng trong máy.

Đặt thiết bị đo lên trên cùng của khung và kết nối đầu dò áp lực với thiết bị.

 

  1. Vận hành và các điều cần lưu ý khi vận hành

5.1 Kiểm tra dầu trong các bồn chứa dầu được đổ đầy trước khi hoạt động (xem vạch dầu), nếu không, bổ sung dầu vào khoang chứa đến khi đầy.

5.2 Kiểm tra các khớp nối và chốt, chắc chắn rằng máy đặt nơi đáng tin cậy và cầu chì trong tình trạng tốt.

5.3 Mở van hồi dầu và đóng các van điều khiển lưu lượng, sau đó mở nguồn, nhấn nút khởi động; đóng van hồi dầu và mở các van điều khiển lưu lượng để di chuyển piston đi lên; kiểm tra nếu piston bị chặn, loại bỏ những rắc rối nếu có, và mở van hồi dầu để làm cho piston trở lại vị trí ban đầu.

5.4 Chọn mẫu để thử nghiệm

5.5 Đặt mẫu vào đúng tâm của đường định vị của tấm nén dưới và xoay tay quay để

điều chỉnh tấm nén trên ở một vị trí thích hợp.

5.6 Mở nguồn của các thiết bị đo lường và nhập dữ liệu cần thiết theo yêu cầu.

5.7 Ấn nút khởi động; đóng van hồi dầu và mở van điều khiển lưu lượng để bắt đầu tải nhanh và đồng đều với tỷ lệ cụ thể cho đến khi mẫu được nén. Mở van hồi dầu dần dần để dầu trở lại vào bể chứa dầu.

5.8 Ấn phím in để in biên bản thử nghiệm

5.9 Cần lưu ý tấm nén dưới không nên nâng quá 4 cm (xem các vạch trên cột).

5.10 Làm sạch các mẫu bị vỡ, mở van hồi dầu và tắt các van điều khiển lưu lượng và các nguồn cung cấp điện.

 

  1. Bảo trì và dầu thủy lực

6.1 Giữ cho máy sạch sẽ để tránh gỉ là việc cần thiết.

6.2 Kiểm tra dầu định kỳ. Nói chung, xả dầu bẩn mỗi tuần rất cần thiết. Bộ lọc dầu nên được rửa sạch mỗi tháng và thay thế nửa năm một lần.

 6.3 Dầu thủy lực nên được thay thế nửa năm một lần. Làm sạch các bồn chứa dầu, lọc dầu và lưới với dầu hỏa khi đổ dầu. Dầu cần sạch và không có tạp chất để tránh sự chèn lên của ống dầu, nếu không, dầu phải được thay thế.

6.4 Dầu có độ nhớt khác nhau được sử dụng trong điều kiện thời tiết khác nhau tùy thuộc vào sự thay đổi thời tiết. Điều chỉnh lưu lượng dầu là thông số kỹ thuật đáng quan tâm.

            Trong trường hợp nhiệt độ xung quanh là dưới 20oC dầu thủy lực ma sát GB7631.1-87 L-HM46 được khuyến khích sử dụng.

Trong trường hợp nhiệt độ xung quanh là hơn 20oC, dầu thủy lực GB7631.1-87 L-HM68 ma sát được khuyến khích sử dụng.

6.5 Che máy với nắp nhựa sau khi thử nghiệm

Hình 1: Hình vẽ tổng thể của máy thử nghiệm

1. Tay quay                   

2. Vít chì         

3. Móc kéo                 

4. Lanhtô 

5. Đế tựa van cầu   

6. Tấm nén phía trên                           

7. Chốt định vị

8. Trụ                                      

9. Tấm nén phía dưới              

10. Nắp đậy  

11. Nắp chống bụi  

12. Xi lanh dầu

13. Tấm đế                  

14. Cửa sổ của thiết bị đo                   

15. Bàn phím

16. Máy in                  

17. Van hồi dầu                                               

18. Van điều chỉnh lưu lượng

19. Nút khởi động      

20. Nút dừng hoạt động                        

21. Khung máy    

22. Bộ chuyển đổi áp suất      

23. Vạch dầu 

24. Nút dầu

Hình 2: Sơ đồ đại cương của hệ thủy lực

 

1. Bình chứa dầu 

2. Bộ lọc dầu 

3. Động cơ 

4. Bơm thủy lực  

5. Van điều khiển lưu lượng  

6. cột dầu  

7. bộ chuyển đổi áp suất

8. Van hồi dầu

Hình 3: Sơ đồ điện

 

Tên

Thông số

Số lượng
Chú ý

KM1

Đầu nối điện

CJX1-9

1

 

SQ

Cầu giao bảo vệ quá tải

LX-028

 

 

SB2

Nút

 

 

Xanh

SB1

Nút

 

 

Đỏ

FU2

Cầu chì

RL1-015

 

 

FU1

Cầu chì

RL1-015

 

10A

Lh: Mr Phong 0933.913.888

Một số hình ảnh thiết bị thí nghiệm bê tông khác.

LH hotline để có giá tốt nhất.

Đăng nhập

Tên đăng nhập / Email

Mật khẩu

Đăng nhập

Hổ trợ trực tuyến

Kinh doanh-Mr Phong

Kinh doanh-Mr Phong

0933913888

Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ kỹ thuật

0962068186

Tìm kiếm sản phẩm

Từ khóa tìm

Giá sản phẩm

Tìm kiếm

PHƯƠNG LINH

khuôn bê tông bằng nhựa
Cửa Nhựa Cao Cấp