Bộ ép chẻ mẫu bê tông D150mm

(0 đánh giá)

Ép chẻ

VN

12 tháng

BỘ ÉP CHẺ MẪU BÊ TÔNG D150mm Được dùng để thí nghiệm mẫu bê tông hình trụ có kích thước D150mm x H300mm. Bộ ép chẻ mẫu bê tông do Việt Nam sản xuất, có thể điều chỉnh được chiều cao, dễ sử dụng.

38,000,000 đ

38,000,000 đ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT PHƯƠNG LINH

HOTLINE: NGUYỄN CÔNG PHONG 0933.913.888

*Chuyên cung cấp, lắp đặt, hiệu chuẩn thiết bị thí nghiệm, thiết bị KHKT.

* Nhận tư vấn, lập hồ sơ thành lập PTN, đổi quyết định, bổ sung chỉ tiêu thí nghiệm.

*Nhận đào tạo và cấp Chứng chỉ thí nghiệm viên PTN.

BỘ ÉP CHẺ MẪU BÊ TÔNG D150mm
Được dùng để thí nghiệm mẫu bê tông hình trụ có kích thước D150mm x H300mm. 
Bộ ép chẻ mẫu bê tông do Việt Nam sản xuất, có thể điều chỉnh được chiều cao, dễ sử dụng.

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8862:2011

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI ÉP CHẺ CỦA VẬT LIỆU HẠT LIÊN KẾT BẰNG CÁC CHẤT KẾT DÍNH

Standard test method for splitting tensile strength of aggregate material bonded by adhesive binders

Lời nói đầu

TCVN 8862:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 73-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ -CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8862:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Kh oa học và Công nghệ Công bố.

 

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI ÉP CHẺ CỦA VẬT LIỆU HẠT LIÊN KẾT BẰNG CÁC CHẤT KẾT DÍNH

Standard Test Method for Splitting Tensile Strength of Aggregate Material bonded by Adhesive Binders

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm để xác định cường độ kéo khi ép chẻ (còn gọi là cường độ kéo gián tiếp) của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu thử hình trụ được chế bị trong phòng thí nghiệm hoặc các lõi khoan từ các lớp mặt đường.

1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các loại vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính hữu cơ: bê tông nhựa; hỗn hợp đá trộn nhựa; và cho các vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính vô cơ: cấp phối đá dăm (hoặc cấp phối thiên nhiên) gia cố với xi măng, với vôi; đất gia cố với xi măng, với vôi; cát gia cố với xi măng; bê tông xi măng dùng cốt liệu nhẹ, bê tông nghèo.

Đối với bê tông nặng thì áp dụng tiêu chuẩn TCVN 3120:1993 ”Bê tông nặng-Phương pháp thử cường độ kéo khi bửa”.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3120:1993, Bê tông nặng- Phương pháp thử cường độ kéo khi bửa.

TCVN 8860:2011, Bê tông nhựa- Phương pháp thử.

TCVN 8858:2011, Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu.

22 TCN 246-98, Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô

ASTM D6926, Practice for Preparation of Bituminous Specimen Using Marshall Apparatus (Ph ương pháp chế bị mẫu bê tông nhựa bằng thiết bị Marshall).

AASHTO T245, Standard Method of Test for Resistance to Plastic Flow of Bituminous Mixtures Using Marshall Apparatus (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định cường độ chống biến dạng dẻo của hỗn hợp bê tông nhựa bằng thiết bị Marshall).

ASTM C192, Standard Practice for Making and Curing Concrete Test Specimens in the Laboratory (Tiêu chuẩn chế bị và bảo dưỡng các mẫu thử bê tông trong phòng thí nghiệm).

ASTM C42, Standard Test Method for obtaining and Testing Drilled Cores and Sawed Beams of Concrete (Tiêu chuẩn lấy mẫu và thử nghiệm các lõi khoan và các mẫu dầm được cắt từ bê tông).

ASTM D5581, Standard Test Method for Resistance to Plastic Flow of Bituminous Mixtures Using Marshall Apparatus (6 inch-Diameter Specimen) (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định cường độ chống biến dạng dẻo của hỗn hợp bê tông nhựa bằng thiết bị Marshall (mẫu thử đường kính 6 inch).

ASTM D4013, Practice for Preparation of Test Specimens of Bituminous Mixtures by Means of Gyratory Shear compactor (Quy định kỹ thuật chế bị mẫu hỗn hợp bê tông nhựa bằng thiết bị đầm xoay).

ASTM D1632, Standard Practice for making and curing Soil – Cement compression and Flexure Test

Specimens in the Laboratory (Tiêu chuẩn chế bị và bảo dưỡng các mẫu thử nén và uốn của đất gia cố xi măng trong phòng thí nghiệm).

ASTM D5102, Standard Test Method for Unconfined Compressive Strength of Compacted Soil -Lime Mixtures (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định cường độ nén không nở hông của hỗn hợp đất gia cố vôi đã đầm chặt).

AASHTO T134, Standard Method of Test for Moisture-Density Relations of Soil-Cement Mixtures (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định quan hệ dung trọng và độ ẩm của hỗn hợp đất gia cố xi măng ).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Cường độ kéo khi ép chẻ (Splitting tensile strength)

Khả năng chịu kéo của mẫu vật liệu khi có một lực nén tác dụng đều dọc theo đường sinh của mẫu thử hình trụ, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường kính của hai đáy mẫu thử. K hi lực nén đạt đến trị số tối đa, mẫu thử hình trụ sẽ bị phá hủy theo mặt phẳng thẳng đứng do ứng suất kéo phát sinh vượt quá khả năng chịu kéo của vật liệu mẫu thử.

Cường độ kéo khi ép chẻ thường lớn hơn cường độ kéo dọc trục và nhỏ hơn cường độ kéo khi uốn của mẫu vật liệu.

Cường độ kéo khi ép chẻ còn được gọi là cường độ kéo gián tiếp, hoặc cường độ kéo khi bửa.

4 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm

Một tải trọng nén tác dụng đều dọc theo đường sinh của mẫu thử hình trụ, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường kính của hai đáy mẫu thử. Tải trọng nén được tăng liên tục và đều với tốc độ biến dạng (hoặc tốc độ tăng tải) quy định (xem 7.5) cho đến khi mẫu trụ bị phá hủy. Tải trọng tương ứng với trạng thái mẫu bị phá hủy được ghi lại và dùng để tính cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu thông qua các kích thước của mẫu trụ.

5 Thiết bị thử nghiệm

5.1 Máy nén có đủ khả năng tăng tải đến phá hủy mẫu (tuỳ kích thước mẫu và loại vật liệu của mẫu), có đồng hồ đo lực (hoặc vòng đo lực) và có hộp số để điều chỉnh tốc độ nén mẫu.

5.2 Tấm đệm truyền tải được sử dụng một trong các loại sau tuỳ vật liệu có dùng chất kết dính vô cơ hay hữu cơ:

5.2.1 Tấm đệm truyền tải làm bằng gỗ dán nhiều lớp, dài hơn đường sinh của mẫu hình trụ khoảng 1 cm về mỗi phía, rộng (15 ± 2) mm, dày (4 ± 1) mm, được dùng cho vật liệu dùng chất kết dính vô cơ. Tấm đệm gỗ không được cong vênh, không có khuyết tật, mặt tấm gỗ phải phẳng. Hai tấm gỗ đệm này chỉ được dùng cho một lần thử (xem hình 1).

CHÚ DẪN:

1. Mẫu thử hình trụ

2. Tấm đệm gỗ truyền tải

3. Bàn nén dưới của máy nén

4. Bàn nén trên của máy nén

Hình 1. Sơ đồ đặt mẫu thử hình trụ bằng vật liệu có dùng chất kết dính vô cơ vào máy nén để ép chẻ.

5.2.2 Tấm đệm truyền tải bằng thép, một mặt có dạng lòng máng, có bán kính bằng bán kính của đáy mẫu trụ. Chiều rộng của tấm đệm truyền tải bằng thép bằng (12,70±0,30) mm khi dùng cho mẫu trụ có đường kính 101 mm, và bằng (19,05 ± 0,30) mm khi dùng cho mẫu trụ có đường kính 152 mm.

Chiều dài của tấm đệm truyền tải dài hơn đường sinh của mẫu trụ khoảng 3 đến 5 mm về mỗi bên. Tấm đệm loại này được dùng cho vật liệu dùng chất kết dính hữu cơ. Một tấm đệm được đặt gá lắp vào bàn nén ở dưới và một tấm đệm được đặt gá lắp vào bộ phận phía trên của máy (xem hình 2).

CHÚ DẪN:

1. Tấm đệm lòng máng bằng thép;

2. Mẫu thử hình trụ;

3. Bàn nén dưới;

4. Bàn nén trên;

5. Hai trụ đứng của máy nén.

Hình 2. Sơ đồ đặt mẫu thử hình trụ bằng vật liệu có dùng chất kết dính hữu cơ vào máy nén để ép chẻ

5.3 Các thiết bị, dụng cụ điều chỉnh và kiểm tra nhiệt độ.

5.3.1 Tủ ổn nhiệt bằng không khí hoặc bể ổn nhiệt bằng nước để đặt mẫu thử ở nhiệt độ quy định tuỳ theo yêu cầu thử nghiệm.

5.3.2 Nhiệt kế có độ chính xác 0,10C.

6 Chuẩn bị mẫu thử

6.1 Chuẩn bị mẫu thử trong phòng thí nghiệm

6.1.1 Chuẩn bị mẫu thử hình trụ của các vật liệu có dùng chất kết dính vô c ơ (vôi, xi măng) theo một trong các tiêu chuẩn TCVN 3105:93 hoặc ASTM C192 hoặc ASTM D1632 hoặc ASTM 5102 hoặc TCVN 8858:2011 tuỳ vật liệu là bê tông xi măng, cấp phối đá dăm (sỏi cuội) gia cố xi măng hoặc vôi, đất gia cố vôi hoặc xi măng. Các mẫu thử hình trụ này phải được bảo dưỡng giữ ẩm theo đúng quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng cho đến khi đưa vào máy nén để ép chẻ. Đường kính đáy mẫu hình trụ được chế bị trong phòng thí nghiệm thường dùng là 101 mm hoặc 152 mm và chiều cao (dài) mẫu tuỳ quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng, nếu không quy định thì lấy bằng 2 lần đường kính mẫu trụ.

Một tổ mẫu gồm có ít nhất 3 viên mẫu.

6.1.2 Chuẩn bị mẫu thử hình trụ của các vật liệu có dùng chất kết dính nhựa đường, tuân theo một trong các tiêu chuẩn ASTM D6926 hoặc ASTM D5581 hoặc ASTM D4013 hoặc AASHTO T245 hoặc TCVN 8860:2011 tuỳ theo mẫu hình trụ của bê tông nhựa được chế bị theo phương pháp Marshall hay bằng thiết bị đầm xoay.

Đường kính đáy mẫu hình trụ bằng 101 mm hoặc 152 mm, chiều cao (dài) tối thiểu của mẫu tương ứng bằng 50 mm hoặc 75 mm.

Mẫu thử hình trụ phải được bảo dưỡng trong bể nước ổn nhiệt (hoặc tủ không khí ổn nhiệt) ở nhiệt độ xác định, trong thời gian quy định của yêu cầu thử nghiệm trước khi đưa vào máy nén để ép chẻ. Một tổ mẫu gồm có ít nhất 3 viên mẫu.

6.2 Mẫu thử là lõi khoan từ các lớp mặt đường

Lõi khoan phải có mặt trụ phẳng, hai đáy lõi khoan phải song song. Chuẩn bị lõi khoan làm mẫu thử tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3105:93 hoặc ASTM C42 và ASTM C192.

Đường kính lõi khoan là 101 mm khi đường kính lớn nhất danh định của cốt liệu là 19 mm và là 152 mm khi đường kính lớn nhất danh định của cốt liệu lớn hơn 19 mm.

Chiều cao của lõi khoan tuỳ theo chiều dày của lớp mặt đường nhưng không nhỏ hơn 38 mm đối với lõi khoan bê tông nhựa đường kính 101 mm và không nhỏ hơn 75 mm đối với lõi khoan đường kính 152 mm.

Mỗi tổ mẫu gồm có ít nhất 3 lõi khoan.

7 Cách tiến hành

7.1 Xác định diện tích thiết diện chịu kéo khi ép chẻ của các viên mẫu trụ. Trên mẫu thử hình trụ kẻ khung tạo bởi hai đường sinh và hai đường kính cùng nằm trên một mặt phẳng . Đo chính xác tới 1mm các cặp cạnh song song với nhau từng đôi một và tính các giá trị trung bình . Diện tích chịu kéo là diện tích của khung đã kẻ tính theo các giá trị trung bình của các cạnh.

7.2 Làm sạch bề mặt tấm nén, tấm đệm truyền tải và viên mẫu ở các phần sẽ tiếp xúc nhau khi thử nghiệm ép chẻ.

7.3 Đối với các mẫu vật liệu có dùng chất kết dính nhựa đường, khi cần thử nghiệm ép chẻ ở một nhiệt độ quy định nào thì mẫu phải được bảo dưỡng ở bể ổn nhiệt bằng nước ít nhất là 30 min nhưng không quá 60 min, hoặc ở tủ ổn nhiệt bằng không khí không ít hơn 4 h. Độ sai lệch nhiệt độ cho phép là ±10C.

7.4 Mẫu thử hình trụ sau khi bảo dưỡng được lấy đặt lên tấm đệm gỗ truyền tải đã đặt ở bàn nén dưới của máy nén đối với mẫu vật liệu dùng chất kết dính vô cơ (xem 5.2.1 và hình 1); hoặc đặt dọc vào lòng máng của tấm đệm truyền tải bằng thép đã được gá vào bàn nén dưới của máy nén đối với mẫu vật liệu dùng chất kết dính hữu cơ (xem 5.2.2 và hình 2). Tương tự như thế đặt tấm đệm truyền tải thứ hai lên trên mẫu thử dọc theo đường sinh. Đường sinh tạo khung đã kẻ trên mẫu trụ phải trùng với trục dọc của tấm đệm truyền tải. §ối với mẫu vật liệu có dùng chất kết dính hữu cơ, thời gian thực hiện các thao tác từ khi lấy mẫu ra khỏi nơi bảo dưỡng đến khi đặt xong mẫu vào máy nén không được quá 2 min.

7.5 Ép chẻ mẫu thử bằng cách tăng tải liên tục và đều cho đến khi mẫu bị phá hủy: Tốc độ biến dạng (tốc độ di chuyển bàn nén của máy) khi ép chẻ mẫu vật liệu dùng chất kết dính hữu c ơ bằng (50 5) mm/min. Đối với mẫu vật liệu dùng chất kết dính vô cơ thì dùng tốc độ tăng tải để ứng suất kéo khi ép chẻ tăng đều trong khoảng từ 0,10 MPa/min đến 0,70 MPa/min tỷ lệ thuận với cường độ mẫu thử, sao cho thời gian phá huỷ viên mẫu không nhỏ h ơn 30 s. Ghi lại tải trọng tối đa phá hủy mẫu cho từng viên mẫu thử.

8 Tính kết quả

8.1 Cường độ kéo khi ép chẻ Rkc của từng viên mẫu thử hình trụ được tính chính xác đến 0,01 MPa theo công thức:

trong đó: Rkc- Cường độ kéo khi ép chẻ, MPa

P - Tải trọng khi phá hủy mẫu hình trụ, N

H - Chiều cao của mẫu hình trụ (chiều dài đường sinh), mm

D - Đường kính đáy mẫu hình trụ, mm

P - 3,1416

8.2 Cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu là giá trị cường độ trung bình của ba v iên trong tổ mẫu nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không lệch nhau quá 15% so với giá trị của viên trung bình.

Nếu một trong hai giá trị trên lệch quá 15% so với viên trung bình thì loại bỏ cả hai giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Khi đó cường độ kéo khi ép chẻ được tính theo giá trị của viên trung bình còn lại.

9 Báo cáo thử nghiệm

9.1 Trong báo cáo thử nghiệm, cần ghi rõ:

- Đơn vị yêu cầu.

- Tên công trình, dự án, hạng mục áp dụng.

- Phòng thí nghiệm; Ngày thử nghiệm .

- Loại mẫu chế bị trong phòng thí nghiệm hay mẫu là lõi khoan.

- Ký hiệu từng mẫu, vật liệu của mẫu, lý trình khoan lõi.

- Số hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu thử nghiệm.

- Tuổi mẫu, trạng thái chung của mẫu.

- Kích thước mẫu:

. Chiều cao mẫu (giá trị trung bình của từng mẫu).

. Đường kính mẫu (giá trị trung bình của từng mẫu).

- Chế độ bảo dưỡng mẫu trước khi thử; bể ổn nhiệt bằng nước hay bằng không khí, nhiệt độ bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng.

- Nhiệt độ thử nghiệm mẫu.

- Tốc độ biến dạng (tốc độ di chuyển bàn nén của máy), hoặc tốc độ tăng tải trọng khi ép chẻ.

- Tải trọng phá hủy mẫu.

- Cường độ kéo khi ép chẻ Rkc của từng mẫu.

- Cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu (giá trị trung bình của các mẫu trong tổ mẫu).

- Chữ ký của người làm thí nghiệm, phòng thí nghiệm và cơ quan quản lý phòng thí nghiệm.

9.2 Mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm: Xem phụ lục A

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ PHÒNG THÍ NGHIỆM

TÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Địa chỉ phòng thí nghiệm

Tel/Fax Phòng thí nghiệm

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI ÉP CHẺ

1. Đơn vị yêu cầu:

2. Công trình:

3. Ngày nhận mẫu:

4. Nguồn gốc mẫu:

Vật liệu, loại mẫu chế bị trong phũng thớ nghiệm hay mẫu là lừi khoan, chế độ bảo dưỡng mẫu trước khi thử; bể ổn nhiệt bằng nước hay bằng không khí, nhiệt độ bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng

5. Số hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu thử nghiệm:

6. Tiêu chuẩn và thiết bị thử nghiệm :

7. Ngày thử nghiệm:

8. Điều kiện thử nghiệm :

Tốc độ biến dạng (tốc độ di chuyển bàn nén của máy) hoặc tốc độ tăng tải trọng khi ép chẻ

9. Kết quả thử nghiệm :

TT

Ký hiệu mẫu

Tuổi mẫu (giờ,ngày )

Nhiệt độ thử nghiệm (T, oC)

Kích thước mẫu (mm)

Tải trọng phá hủy (P)

(N)

C•ờng độ kéo khi ép chẻ

(Rkc)

(N/mm2)

Cường độ kéo khi ép chẻ trung bình

(RkcTB)

(N/mm2)

Đường kính

(D)

Chiều cao

(H)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10. Ghi chú:

11. Những người thực hiện :

Thí nghiệm :

Tính toán :

Kiểm tra :

Tư vấn giám sát :

 

CƠ QUAN QUẢN LÝ PHÒNG THÍ NGHIỆM
(chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

….., ngày          tháng    năm

PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS XD
(chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

                       

 

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng...................................................................................................................

2 Tài liệu viện dẫn.....................................................................................................................

3 Thuật ngữ và định nghĩa.........................................................................................................

4 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm..........................................................................................

5 Thiết bị thử nghiệm ……........................................................................................................

6 Chế bị mẫu thử......................................................................................................................

7 Cách tiến hành.......................................................................................................................

8 Tính kết quả......................................................................................................................... 1

9 Báo cáo thử nghiệm .............................................................................................................

10 Phụ lục A (tham khảo): Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ…………………………………………………………………............
 
 
Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp nhiều thiết bị thí nghiệm khác với giá cả ưu đãi.
 Máy nén bê tông cơ 2000KN
Hãng sản xuất: NEW LUDA
Model: TYE-2000
- Dải đo 1: 0~ 2000KN
- Dải đo 2: 0~ 800KN
- Sai số: đạt TCVN, ASTM.
- Mẫu nén max:  D150xH300;  200x200x200.
- Điện nguồn: 220V/50Hz, 1 pha.
-Trọng lượng khoảng: 850kg
88,000,000
 Máy nén bê tông điện tử 2000KN
Hãng sản xuất: NEW LUDA
Model: TYA-2000.
- Theo TCVN, ASTM.
- Dải đo: 0~ 2000KN
- Mẫu nén max:  D150xH300;  200x200x200.
- Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam, 
- Hiển thị điện tử, tự động lưu giữ kết qủa nén và in kết quả sau khi nén.
- Điện nguồn: 220V/50Hz, 1 pha.
-Trọng lượng khoảng: 800kg
65,000,000
 Máy nén bê tông điện tử 2000KN
Hãng sản xuất:  LUDA-TQ
Model: TSY-2000.
- Theo TCVN, ASTM.
- Dải đo: 0~ 2000KN
- Mẫu nén max:  D150xH300;  200x200x200.
- Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam, 
- Hiển thị điện tử, tự động lưu giữ kết qủa nén và in kết quả sau khi nén.
- Điện nguồn: 220V/50Hz, 1 pha.
-Trọng lượng khoảng: 750kg
59,000,000
Máy nén bê tông 2000KN -T-TECH
Model: TYA-2000
- Dải nén:  0 - 2000KN.
- Sai số: Đạt TCVN, ASTM.
- Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam, 
- Hiển thị điện tử, tự động lưu giữ kết qủa nén và in kết quả sau khi nén.
- Hoạt động bằng động cơ điện, điện áp: 220V/50Hz.
- Mẫu nén: D150xH300;  200x200x200.
- Kèm 03 thớt đệm: D150xH100, D150xH50 (2ch)
 - Trọng lượng khoảng: 600kg
55,000,000
Máy nén bê tông 3000KN -T-TECH
Model: TYA-3000
- Dải nén:  0 - 3000KN.
- Sai số: Đạt TCVN, ASTM.
- Dễ sử dụng, phù hợp tiêu chuẩn Việt nam, 
- Hiển thị điện tử, tự động lưu, in kết quả nén & sau khi nén.
- Hoạt động bằng động cơ điện, điện áp: 220V/50Hz.
- Mẫu nén: D150xH300;  300x300x300.
- Kèm 03 thớt đệm: D150xH100, D150xH50 (2ch)
 - Trọng lượng khoảng: 900kg
80,000,000
Máy xác định độ thấm bê tông - XIYI-TQ
Model: HS-4
Dùng để đo độ thấm nước của bê tông, có thể tiến hành thử đồng thời 6 mẫu, đồng hồ áp lực có thể cài đặt để duy trì và tăng áp lực theo nhu cầu.
Áp lực làm việc lớn nhất: 3.93MPa
Chiều cao mẫu thử: 150mm
Nguồn điện: 220V/50Hz, 1 pha
Công suất: 120W; Trọng lượng: 250kg
(chưa kèm bộ gá mẫu).
20,000,000
Khuôn đúc mẫu bê tông, bằng thép
Kích thước mẫu: D150 x H150mm
400,000
Bộ gá mẫu thấm bê tông hình trụ-T-TECH. (1 bộ/1 mẫu)
Theo TCVN, ASTM, kiểu dáng Châu Âu
Tương thích với model: HS-4
Dùng để gá mẫu bê tông thử thấm hình trụ. Đảm bảo độ kín khít trong quá trình thí nghiệm
Bộ kèm theo 02 gioăng cao su.
1,800,000
Bàn rung mẫu BT 900x600-T-TECH
Chuẩn ASTM. Phù hợp TCVN, ASTM, AASHTO
Dùng xác định khả năng tách nước, tách vữa của hỗn hợp bê tông tươi. Có thể gá được tất cả các loại khuôn, kết cấu đơn giản dễ sử dụng.
Kích thước mặt bàn rung: 600 x 900mm
Tần số rung: 2900 ± 100vòng/phút
Biên độ rung: 2-5mm
Công suất: 1,1KW
Kích thước: 900x600x760 mm
Nguồn 220V/50Hz, 1 pha
8,000,000
Bàn rung mẫu BT 800x800, chuẩn ASTM.
Phù hợp với TCVN, ASTM, AASHTO
Kích thước 800 x 800mm;
Biên độ (không có tải): 0.3-0.6mm;
Tần số rung: 2860r/min;
Điện áp: 380v 50Hz 1.0kw
8,100,000
Khuôn bê tông lập phương 150mm, bằng nhựa 170,000
Khuôn bê tông lập phương150mm, bằng thép 440,000
Khuôn bê tông lập phương 150mm, bằng nhựa 120,000
Khuôn đúc mẫu bê tông lập phương 200mm, bằng thép 650,000
Khuôn bê tông lập phương 100mm kép 3, bằng thép 550,000
Khuôn bê tông lập phương 150mm, kép 3 900,000
Khuôn bê tông  100x100x400mm, bằng thép 550,000
Khuôn  bê tông  150x150x600mm 900,000
Khuôn  bê tông trụ D150 x 300mm, bằng thép 440,000
Bộ gá uốn mẫu bê tông 2 điểm, tiêu chuẩn. 4,000,000
Bột capping 50,000
Bộ đế capping D150, mạ kẽm 1,200,000
Chụp đế capping D150 400,000
Tấm cao su Capping D150mm dầy 10mm        300,000  
Đầm dùi điện, D25mm 800,000
Phễu hứng côn sụt N1 300,000
Côn chuẩn của côn sụt N1 330,000
Thanh đầm côn sụt N1 100,000
Ca xúc mẫu 500ml, 100,000
Thước lá 500mm côn sụt N1 50,000
Khay tôn 550x550x50mm 150,000
Côn thử độ sụt bê tông N1 bằng INOX - T.TECH
Kích thước D101,6 x D203,2 x H303
Bao gồm:
Côn chuẩn, phễu hứng,
Thanh đầm bằng thép đường kính 16mm, dài 600mm
Thước lá bằng thép: 500mm
Ca xúc mẫu bằng inox
Tấm đế thép 600x600x2mm (hoặc khay tôn);
1,000,000
Côn thử độ sụt bê tông N2 bằng INOX - T.TECH
Côn tiêu chuẩn bằng inox
Kích thước côn chuẩn D150 x D300 x H450
Bao gồm: Côn chuẩn, phễu hứng, thanh đầm, ca xúc mẫu, thước lá 500mm; tấm đế thép 800x800x2mm.
2,200,000
Bộ ép chẻ mẫu bê tông hình trụ D150 2,800,000
Máy mài mòn bê tông, mẫu vuông 70,7mm T-TECH
Dùng để xác định độ mài mòn áp dụng cho các loại bê tông chịu mài mòn bề mặt do người hoặc phương tiện thường xuyên đi lại gây ra. Kiểm tra 2 mẫu đồng thời.
Vận tốc quay của đĩa gang 30±1 vòng/phút
Phần mài của đĩa là một vành tròn rộng 200mm
Kích thước: 600x530x550mm
Khối lượng: 110kg
Nguồn điện 220V/50HZ, 1 pha, 750W
19,500,000
Nhớt kế VEBÉ-T-TECH
Tiêu chuẩn ASTM, phù hợp TCVN
Dùng để xác định độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông
Kích thước: 400x280x720mm
Khối lượng: 60kg
Điện áp nguồn: 220-240V/50-60Hz, 1 pha
Gọn nhẹ, chính xác, dễ sử dụng;  
8,000,000
Máy đo hàm lượng bọt khí bê tông 7 lít-XIYI-TQ;
Model: HC-7
Dùng để đo hàm lượng bọt khí trong bê tông.
Thể tích thùng chứa mẫu: 7 lít
Thang đo: 0- 10 %
Kích thước tối đa của cốt liệu: 40 mm.
9,500,000
Bộ xuyên bê tông- XIYI-TQ;
Model: HG-80S
Dùng xác định thời gian đông kết của bê tông
Thể tích thùng chứa mẫu  0-1200N
Tối thiểu phân chia 5N; Độ chính xác ±5N
Khu vực chịu lực của Kim 100mm²; 50mm²;20mm²
8,500,000
Thiết bị đo mođun đàn hồi khi nén
Dùng cho mẫu trụ, kèm 2 đồng hồ 5mmx0,001mm
8,800,000
Máy trộn bê tông thí nghiệm tự do
Dung tích thùng trộn: 160lít;
Dung tích mẫu: 110lít
Nguồn điện: 220V/50Hz
6,000,000
Máy trộn bê tông cưỡng bức - T-TECH
Dung tích thùng trộn:  60lít;  
Nguồn điện: 380V
18,000,000
Máy trộn cưỡng bức - T.TECH
Dung tích thùng trộn 200 lít.
Nguồn điện: 380V
20,000,000
Máy cưa cắt mẫu bê tông - T.TECH
Dùng để cưa cắt mẫu bê tông, phẳng, vuông góc các cạnh. Máy được thiết kế kiểu bàn đẩy, an toàn, chính xác, tiện lợi.
Nguồn: 220-240 V, 1ph, 50-60 Hz
Kích thước: 1060x600x750mm
Khối lượng: 120kg
Kèm lưỡi cắt kim cương D400mm
13,600,000
Lưỡi cưa  cắt mẫu bê tông D400mm-T-TECH 1,500,000
Máy ép ống cống 3 cạnh
Model: TTE 1720 - T-TECH
Khả năng nén được ống cống có đường kính trong từ: 300 - 2000mm.
Áp suất tối đa: 500KN
Cung cấp bao gồm:
1. Khung chịu tải chính có thể điều chỉnh được độ cao để phù hợp với các đường kính ống cống.
2. Ba lăng xích1 tấn nâng hạ khung chịu tải bằng tay.
3. Bơm thuỷ lực kèm piston hai chiều hành trình 150mm, lực 500KN
4. Hiển thị điện tử.
5. Các căn đo vết nứt.
6. Móng và neo sắt bằng thép đồng bộ với khung chịu tải chính
216,000,000
THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KHÔNG PHÁ HỦY  
Búa thử độ cứng bê tông C380
Hãng sản xuất: Matest -Italy
Thích hợp cho kết cấu có độ cứng 10-70N/mm2.
Năng lượng va đập của lò xo 2.207J.
Đơn vị đo N/mm2 (MPa).
Kích thước D80 x 340mm.
Cung cấp với túi đựng bằng vải, đá mài và hướng dẫn sử dụng
10,800,000
Súng bắn bê tông - TQ
Model: ZC3-A
Lực va đập 2,207Nm.
Kích thước: Dia. 54 × 278 mm
Trọng lượng : 1 Kg
Cung cấp với túi đựng bằng vải, đá mài và hướng dẫn sử dụng.
4,000,000
Máy siêu âm bê tông
Hãng sản xuất: Matest -Italy
Model C369N 
Phù hợp tiêu chuẩn EN 12504 part. 4 / ASTM C597 / BS 1881:203 / UNI 9524 / NF P18-418 / UNE 83308.
Khoảng đo: 0 ~ 3000 mgiây
Độ chính xác: 0,1m.giây
Cung cấp bao gồm:
- Máy chính
- Hai đầu đo 55 kHz với cáp nối 3,5 m
- Thanh chuẩn
- Pin sạc NiMH 4,8V
- Nguồn sạc pin 230V, 50Hz
- Valy đựng máy.
Khối lượng: khoảng 2 kg
38,000,000

LH: 0933.913.888 Để được giá cả và dịch vụ tốt nhất.

 

Đánh giá sản phẩm

Bình chọn sản phẩm:

Hổ trợ trực tuyến

Kinh doanh-Mr Phong

Kinh doanh-Mr Phong - 0933913888

Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ kỹ thuật - 0962068186

Thống kê

  • Đang online 9
  • Hôm nay 142
  • Hôm qua 224
  • Trong tuần 816
  • Trong tháng 816
  • Tổng cộng 467,525

Tin tức

Fanpage Facebook

Top

   (0)